Các yếu tố của tiểu cầu

Tin Tức Sức Khỏe

Hiện nay chúng ta đã biết một số yếu tố sau:

– Yếu tố 1:

Là yếu tố có thể thay thế cho AC-globulin huyết tương đế hoạt hoá prothrombin thành thrombin; được Ware và cộng sự phát hiện năm 1948.

– Yếu tố 2:

Yếu tố thứ 2 có tác dụng là rút ngắn thời gian đông của fibrinogen dưới tác dụng của thrombin

– Yếu tố 3:

Bán chất là một lipoprotein được tống hợp bới tiểu cầu, chú yếu nằm phần hạt, có thể là hạt tự do hoặc hạt dính vào màng. Yếu tố 3 tiều cầu rất cần thiết để hình thành thromboplastin nội sinh bằng cách tương tác với các yếu tố chống hemophilia ; và để rồi xúc tác cho quá trình chuyến prothrombin thành thrombin.

– Yếu tố 4:

Còn gọi là yếu tố chống heparin. Bản chất là một glycoprotein. Yếu tố 4 có tác dụng trung hoà hoạt tính chống đông của heparin (1 đơn vị của heparin có thế bị trung hoà bới 5 x io 8 tiểu cầu).

– Yếu tố 5:

Là một yếu tố có khả năng làm đôna máu, có lẽ tác dụng tương tự fibrinogen. Nếu dùng trypsin để xử lý tiểu cầu (loại trừ yếu tố 5) thì thấy tiếu cầu không tập họp được thành từng đám khi cho tiếp xúc với các yếu tố gây ngưng tập.

– Yếu tố 6:

Còn gọi là yếu tố chống tiêu sợi huyết, vì yếu tố 6 có tác dụng chống lại hiện tượng này. Tuy nhiên yếu tố 6 khác với yếu tố chống tiêu sợi huyết cùa huyết tương vì động học cúa hai men này thuộc hai hệ thống khác nhau.

– Yếu tô 7:

Là đồng yếu tô với thromboplastin vì nó có kha nang chuyến prothrombin thành thrombin khi có một -nổng độ thâp thromboplastin tổ chức, ion calci hay yếu tô’ 5.

– Yếu tố 8:

Là yếu tô’ chống thromboplastin cúa tiểu cầu, trong đó hoạt tính chống đông có liên quan với phosphatidincerin.

– Yếu tố 9:

Là yếu tố co rút giống thrombosterin, tạo điều kiện cho sự co cục máu được tốt hơn.

– Yếu tố 10:

Là serotonin không phải do tiểu cầu tạo ra mà do tiểu cầu hấp thu được từ đường tiêu hoá. Serotonin có tác dụng gây co mạch do kích thích cơ trơn; Trong quá trình cầm máu tiểu cầu vỡ ra sẽ làm co mạch địa phương ở những khu vực gần đinh cầm máu. Đổng thời serotonin cũng có kha năng hoạt hoá hệ thống tiêu fibrin do đó có thế tiêu
cục huyết- khối.

– Yếu tố 11:

Là thromboplastin của tiêu cầu.

– Yếu tố 12:

Chính là yếu tố XIII của huyết tương- yếu tố ổn định sợi huyết – do chính tiêu cầu hấp thụ lên bề mặt cúa nó.

– Yếu tố 13:

Là ADP.

Không có phản hồi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Hướng dẫn xử trí ADR

Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Thay thuốc khác nếu các tác dụng không mong muốn ở mức độ nặng. Ngừng thuốc nếu hoạt độ transaminase tăng nhanh, gan to tiến triển. – Nếu có dấu …

Tin Tức Sức Khỏe
Liều lượng và cách dùng thuốc lamivudin

Phải phối hợp lamivudin với các thuốc kháng retrovirus khác theo các phác đồ trong hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc HIV/AIDS năm 2015 của Bộ Y Tế. * Điều trị HIV: – Người lớn và trẻ em có cân nặng > 35 kg: uống 150mg 2 …

Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin
Tin Tức Sức Khỏe
Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin

– Nhiễm toan chuyển hóa lactic: Nhiễm toan chuyển hóa lactic và chứng gan to mức độ nặng, thoái hóa mỡ gan (đôi khi gây tử vong) đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc NRTI, bao gồm cả lamivudin. – Thận trọng khi sử dụng ở bệnh …