NHỮNG CHẤT ỨC CHẾ ĐÔNG MÁU SINH LÝ

Tin Tức Sức Khỏe

Đây là hệ thống tự vệ, nhằm ngăn chặn những hiện tượng đông máu không cần thiết xảy ra ở trong cơ thể có thể gây ra tắc mạch. Các chất ức chế đông máu sinh lý được chia thành hai họ lớn với các đặc điểm như sau:

1. Họ các chất ức chế của serin protease hay serpin:

– Họ này bao gồm 40 loại protein khác nhau, về cấu trúc thường có một chuỗi polypeptid với khoảng 400 acid amin và giống nhau ở các vị trí quan trọng- có lẽ chúng có cùng nguồn gốc.
– Phần lớn các seipin có hoạt tính ức chế các serin protease nhờ tác dụng của một trung tâm hoạt động nằm ở trong chuỗi polypeptid của chúng.
– Trong họ này, anti thrombin III (AT III) có vai trò ức chế rất to lớn.
– AT III có khả năng ức chế hdu hết các serin protease (tức là các yếu tố đông máu đã được hoạt hoá) trừ yếu tố Vila. Tác dụng ức chế này đặc biệt mạnh với thrombin (lia). Hiệu lực ức chế càng được tăng lên gấp rất nhiều lần khi có mặt cùa heparin, vì vậy AT III còn được coi như là một đồng yếu tố cúa heparin.

– Cơ chế tác động của AT III là: Trên bé mặt của AT III có vị trí gắn kết với vị trí hoạt động cùa serin protease cũng như của heparin. Ở trạng thái hoạt hoá sự kết hợp AT III với serin proteasẹ và heparin được tạo ra. Như vậy AT III đã tạo điều kiện đê heparin gắn với các serin protease, qua đó ức chê tác dụng của serin protease (như Xlla, xía, IXa,Xa và lia).
– Trong một số bệnh lý thiếu hụt AT III (bẩm sinh, di truyền hoặc mắc phải) thường rất hay gặp các tai biến huyết khối hoặc nghẽn mạch.
– Về tên gọi của AT III: Trước đây người ta cho rằng có 6 protein khác nhau có thế ức chế thrombin, được đặt tên AT từ I đến VI. về sau người ta đã chứng minh được AT I và III chỉ là một, còn các protein còn lại chỉ là anti protease, cho nên các tên cũ đã bị bỏ đi. Hiện nay chi còn một loại antithrombin, nhưng tên gọi AT III vẫn còn được dùng chỉ là do thói quen; Xu hướng rồi cũng sẽ không dùng III nữa.

2. Họ các chất ức chê thuộc hệ thống protein C:

– Trong hệ này gồm có 2 protein huyết tương là protein c (PC) và protein s (PS), và một protein màng là thrombomodulin.
– PC và PS được tổng hợp từ tế bào gan và là những yếu tố phụ thuộc vitaminK; còn thrombomodulin thì được tạo ra bới tế bào nội mạc và do đó khu trú ớ tế bào nội mạc cùa hệ thống mạch máu.
– PC là một zymogen (dạng tiền men) cùa serin protease. PS thì không phải là zymogen mà là đồne yếu tố của PC. Cả ba thành phần PC, PS và thrombomodulin có mối liên quan rất chặt chẽ trong quá trình hoạt hoá.
– Dưới tác dụng cùa thrombin, trypsin, hay men hoạt hoá yếu tố X có mật trong nọc rắn Russell thì PC được hoạt hoá. Sự hoạt hoá được tăng tốc bởi thrombomodulin và sẽ còn phát huy tác dụng hơn nữa (đặc biệt là tác dụng chống đông) khi có mặt cùa PS, calci, phospho.

– Sau khi được hoạt hoá PC có tác dụng chống đông, đồng thời còn có hiệu lực của chất tiền thân tiêu sợi huyết.
– Trong huyết tương còn có chất ức chế PC (tìm ra năm 1980), đó là một protein chi có một dây polypeptid, trọng lượng phân tử bằng 57.000 dalton. Chất này có tác dụng ức chế PC nhưng chi ở trong trạng thái khi mà PC đã được hoạt hoá.

Không có phản hồi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Hướng dẫn xử trí ADR

Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Bên cạnh đó chúng ta cần theo dõi thật kĩ các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Thay thuốc khác nếu các tác dụng không mong muốn ở mức độ nặng. Ngừng thuốc nếu hoạt độ transaminase tăng nhanh, …

Tin Tức Sức Khỏe
Liều lượng và cách dùng thuốc lamivudin

Phải phối hợp lamivudin với các thuốc kháng retrovirus khác theo các phác đồ trong hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc HIV/AIDS năm 2015 của Bộ Y Tế. * Điều trị HIV: – Người lớn và trẻ em có cân nặng > 35 kg: uống 150mg 2 …

Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin
Tin Tức Sức Khỏe
Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin

– Nhiễm toan chuyển hóa lactic: Nhiễm toan chuyển hóa lactic và chứng gan to mức độ nặng, thoái hóa mỡ gan (đôi khi gây tử vong) đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc NRTI, bao gồm cả lamivudin. – Thận trọng khi sử dụng ở bệnh …