Thử nghiệm p-p và thrombo

Tin Tức Sức Khỏe

* Thử nghiệm p – p (prothrombin and proconvertin test)

– Nguyên lý: Là một kỹ thuật để đánh giá các yếu tố đông máu theoc on đuờng ngoại sinh, đặc biệt là yếu tố II và VII do việc thực hiện kỹ thuật như trong xét nghiệm Quick (có thromboplastin lấy từ óc người) nhưng có thêm yếu tố V và fibrinogen (từ huyết tương bò hấp thụ).
– Trị số bình thường: Nằm trong khoảng 30 – 40 giây (khác nhau ớ mỗi lô thuốc thử). Cần lập biếu đồ mẫu để tính tý lệ % hoạt tính p-p.
– Thử nghiệm p-p là một xét nghiệm có giá trị để:
+ Phát hiện ra sự thiếu hụt (dù rất ít) của các yếu tố II (prothrombin) và VII (proconvertin)
+ Để kiểm tra liệu pháp kháng đông: Giới hạn hữu hiệu của trị liệu nên duy trì với xét nghiệm p-p ở khoảng 10-25 %, tốt nhất là 15 %.
– Đây là một xét nghiệm nhậy hơn xét nghiệm thời gian prothrombin vì thực hiện với huyết tương pha loãng 1/10; và nồng độ yếu tố V và fibrinogen trong hỗn hợp xét nghiệm là tối ưu, mặt khác xét nghiệm này còn không bị ảnh hướng của heparin (vì tác dụng ức chế đã bị pha loãng).
– Tuy nhiên do xét nghiệm đòi hỏi phái chuẩn bị thuốc thứ phiền phức nên thực tế ít được sử dụng.

* Thử nghiệm thrombo (thrombotest) (thời gian Owren)

– Owren đã đề nghị một loại thuốc thử (chế sẵn, có bán trên thị trường đế sử dụng luôn) có những đặc tính sau:
+ Có phospholipid đã hoạt hoá và cephalin, nhằm rút ngắn thời gian đông máu nội sinh (từ = 200 giây còn 40 giây)
+ Có thromboplastin não bò (không dùng não người), nhằm kéo dài thời gian đông máu ngoại sinh (từ 12 giây lên 40 giây).

+ Có một lượng thừa các yếu tố V và I, nhằm loại trừ được việc các yếu tố này thiếu hoặc hóng
=> Nhờ vậy mà có thể định lượng đựơc đồng thời các yếu tố II,vu,IX và X. Đây là một xét nghiệm rất nhạy và có độ tin cậy cao.
– Giá trị bình thường: Kết quả được tính ra ty lệ
% so với chứng. Xét nghiệm thrombotest được coi là kéo dài khi kết quá giám hơn so với chứng 50-60% (tức là chỉ còn khoáng 40-50%).

– Ý nghĩa xét nghiệm: Thrombotest kéo dài trong-các trường hợp:

+ Xơ gan (làm cho sự sản xuất các yếu tố II,VII, IX, X bị giảm)
+ Thiếu vitamin K (vì II, VII, IX, X đều là những yếu tô đóng máu phụ thuộc vitamin K)
+ Sừ dụng các thuốc kháng vitamin K (giới hạn an toàn là duy trì thrombotest = 10-15%).
+ Có hoat tính cứa chất protein ức chế PIVKA (Proteins induced by vitammK antagonists or absence)
– Lưu ý: Xét nghiệm thrombotest rất nhạy với các yếu tố II, VII, X còn yếu tố IX thì không nhạy bằng. Bời vậy, khi giảm một mình yếu tố IX (trong bệnh hemophilia B) thì thrombotest thường cho kết quá bình thường. Tuy nhiên nếu một bệnh nhân bị hemophilia B mà thrombotest kéo dài thì có thế kết luận đó là một biến thê của hemophilia B (gọi là hemophilia B m) trong trường hợp này thrombotest kéo dài là do Hemophilia Bm có sự nhạy vảm khác thường với thromboplastin bò.

Không có phản hồi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Hướng dẫn xử trí ADR

Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Thay thuốc khác nếu các tác dụng không mong muốn ở mức độ nặng. Ngừng thuốc nếu hoạt độ transaminase tăng nhanh, gan to tiến triển. – Nếu có dấu …

Tin Tức Sức Khỏe
Liều lượng và cách dùng thuốc lamivudin

Phải phối hợp lamivudin với các thuốc kháng retrovirus khác theo các phác đồ trong hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc HIV/AIDS năm 2015 của Bộ Y Tế. * Điều trị HIV: – Người lớn và trẻ em có cân nặng > 35 kg: uống 150mg 2 …

Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin
Tin Tức Sức Khỏe
Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin

– Nhiễm toan chuyển hóa lactic: Nhiễm toan chuyển hóa lactic và chứng gan to mức độ nặng, thoái hóa mỡ gan (đôi khi gây tử vong) đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc NRTI, bao gồm cả lamivudin. – Thận trọng khi sử dụng ở bệnh …