TÌM HIỂU VỀ AMINOGLYCOSIDE

Tin Tức Sức Khỏe

Aminoglycoside được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do trực khuẩn Gram (-) hiếu khí. Tuy nhiên, lợi ích trên lâm sàng của nhóm kháng sinh này bị hạn chế bởi độc tính của chúng.

Thuật ngữ “Aminoglycoside” bắt nguồn từ cấu trúc của thuốc – 2 phân từ đường amino gắn với phân tử đường 6 cạnh ở trung tâm qua các cầu nối glycoside. Aminoglycoside có nguồn gốc từ các loài Streptomyces (kết thúc
bằng đuôi – mycin) hoặc các loài Micromonospora ( kết thúc bằng đuôi -micin)

A. Cơ chế tác dụng:

Aminoglycoside xâm nhập tế bào vi khuẩn nhờ khuyến tán qua các kênh porin trên màng tế bào. Các loại vi khuẩn này cũng có các hệ vận chuyển phụ thuộc oxy (oxygen – dependent systems) giúp đưa thuốc qua màng tế bào chất. Vào bên trong tế bào, thuốc gắn lên các tiểu đơn vị 30S của ribosome, ngăn chặn quá trình lắp ráp giữa các bộ phận của bộ máy ribosome và/hoặc làm cho tiểu đơn vị 30S đọc sai mã di truyền. Các kháng sinh ức chế tổng hợp protein thường là kháng sinh kìm khuẩn, tuy nhiên nhóm Aminoglycoside là trường hợp duy nhất có tác dụng diệt khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn của Aminoglycoside phụ thuộc nồng độ thuốc; điều này có nghĩa là tác dụng của thuốc phụ thuộc vào nồng độ cực đại (Cmax) của thuốc đạt được và nồng độ này phải cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). Đối với nhóm kháng sinh này, Cmax mục tiêu là khoảng 8 lần MIC. Aminoglycosidecòn có tác dụng hậu kháng sinh (PEA), thuốc vẫn còn tác dụng kháng khuẩn sau khi nồng độ rơi xuống dưới MIC. Sử dụng liều càng lớn, thời gian PEA càng dài. Vì những đặc tính trên, kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc (sử dụng liều cao lần duy nhất trong ngày) thường được dùng hơn là chia thành nhiều liều nhỏ trong ngày. Điều này không chỉ tăng tính thuận tiện mà còn hạn chế độc tính trên thận của thuốc.

B. Phổ kháng khuẩn:


Aminoglycoside chủ yếu tác dụng trên các trực khuẩn Gram (-) hiếu khí, bao gồm cả các chủng đa kháng Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae và Enterobacter sp. Aminoglycoside thường phối hợp với β-Lactam để tạo ra tác dụng hiệp đồng, đặc biệt trong điều trị viêm nội tâm mạc do Enterococcus faecalis và Enterococcus faecium. Vài ứng dụng điều trị phổ biến của 4 aminoglycoside thường gặp nhất: Amikacin, Gentamicin, Tobramycin, Streptomycin được trình bày trong

Không có phản hồi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Hướng dẫn xử trí ADR

Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Thay thuốc khác nếu các tác dụng không mong muốn ở mức độ nặng. Ngừng thuốc nếu hoạt độ transaminase tăng nhanh, gan to tiến triển. – Nếu có dấu …

Tin Tức Sức Khỏe
Liều lượng và cách dùng thuốc lamivudin

Phải phối hợp lamivudin với các thuốc kháng retrovirus khác theo các phác đồ trong hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc HIV/AIDS năm 2015 của Bộ Y Tế. * Điều trị HIV: – Người lớn và trẻ em có cân nặng > 35 kg: uống 150mg 2 …

Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin
Tin Tức Sức Khỏe
Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin

– Nhiễm toan chuyển hóa lactic: Nhiễm toan chuyển hóa lactic và chứng gan to mức độ nặng, thoái hóa mỡ gan (đôi khi gây tử vong) đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc NRTI, bao gồm cả lamivudin. – Thận trọng khi sử dụng ở bệnh …