Tìm hiểu về đẻ khó do khung chậu

Tin Tức Sức Khỏe

Tiểu khung về sản khoa còn được gọi là đường đẻ có hình ông cong ra phía trước. Mặt trước của ông đẻ là xương mu dài khoảng 4cm, mặt sau là xương cùng cụt dài gấp 3 lần thành trước.

– Điểm trên cùng của thành sau là mỏm nhô cao hơn bò trên xương mu tạo thành một mặt phẳng nghiêng 45- 60°. Điểm dưới xương cụt thấp hơn bờ dưới xương mu một góc khoảng 10°. Cửa vào tiểu khung là eo trên đi từ mỏm nhô theo đường không tên (ranh giới giữa phần nghiêng của cánh xương chậu vối phần đứng của xương ngồi) ra tới mặt sau xương mu tại phần lồi nhất còn gọi là điểm sau mu.

1. Eo trên:

a. Hình dáng:

– Tuỳ theo từng chủng tộc, eo trên có thể hình tròn, hình bầu dục ngang, bầu dục dọc, tam giác với eo trên hình tròn và bầu dục ngang đẻ dễ ngang nhau. Loại eo hình bầu dục dọc là khung chậu hẹp ngang (nhờ có chẩn đoán hình ảnh mà phát hiện ra), khung chậu hình tam giác là khung chậu nam giới thuộc loại đẻ khó.


b. Mặt phẳng nghiêng:

Mặt phẳng nghiêng trên 60° làm đầu thai nhập eo khó, không đối xứng.

c. Chiều trước sau

  Có 3 đường kính: nhô – trên mu, nhô – sau mu, nhô – dưới mu
– Về sản khoa chỉ cần quan tâm đến đường kính nhô sau mu có số đo bình thường là 10,5cm hoặc rộng hơn càng tốt. Trên lâm sàng có thê ước lượng đường kính nhô sau mu qua đo ngoài hoặc đo trong.
– Đo ngoài

– Đo trong: Đưa 2 ngón tay (ngón 2 và 3) của tay thuận vào âm đạo, lần theo mặt trưốc xương cùng lên đầu tìm mỏm nhô có thể gặp mỏm nhô tại phần khớp S1 – S2 hoặc S2 – S3.
+ Phân biệt nhô giả và nhô thật bằng cách đưa ngón tay lên trên và sang ngang. Với nhô giả, đưa tay lên vẫn chạm xương, đưa tay sang hai bên chạm vào
0 cùng gây đau. Với nhô thật, đưa tay lên và sang ngang đều không chạm gì.
+ Đánh dấu điểm chạm tay ở bên ngoài và bờ dưới xương mu. Rút tay ra đo được đường kính nhô dưới mu. Lấy nhô dưới mu trừ đi 1,5cm sẽ có nhô sau mu. Bình thường không sờ thấy mỏm nhô. Sờ được mỏm nhô là đường kính giới hạn .

Phân loại: số đo nhô sau mu
Bình thường Từ 10,5cm trở lên


d. Chiều chéo:

– Đường kính chéo đi từ khớp cùng chậu bên này sang mào chậu bên kia. Số đo bình thường là 12cm. Số đo thấp từ 1cm trở đi là khung xương hẹp. Khi hai đường kính chéo có số đo lệch nhau là khung xương méo.

e. Chiều ngang:

– Gồm đường kính ngang lớn nhất và đường kính ngang giữa (12,5 – 13cm). Đo đường kính này biết được đẻ khó do khung chậu hẹp ngang.

2. Thành tiểu khung

a. Mặt trước:

Là mặt sau xương mu. Nếu dài trên 4cm thì sổ thai sẽ khó hơn.

b. Mặt sau:

– Là mặt trước xương cùng, phần lõm hướng ra trước với độ cong vừa phải, đo theo đường cong 12cm, đo theo đường thẳng 9cm với khoảng cách xa nhất giữa đương thẳng và đường cong là 3cm. Nếu mặt trước xương cùng quá phẳng, đầu thai nhi sẽ không đủ khoảng trống để xuống và quay. Nếu mặt trước xương cùng quá lõm (hình móc câu) đầu xuống được nhưng khó quay và hình móc câu làm đường kính dưới cùng – dưới mu thu nhỏ gây khó cho thì sổ.

c. Thành bên:

– Đi từ eo trên đến mặt trong ụ ngồi, là mặt trong của nhánh xương ngồi chậu vối hai gai hông là chỗ hẹp nhất của chiều ngang lòng tiểu khung tạo nên eo giữa. Bình thường hai thành bên xuống thẳng (song song) hai gai hông cách nhau trên 10,5cm khi lòng tiểu khung hình phễu và đường kính hai gai hông dưới 10,5cm là hẹp eo giữa.

– Đánh giá đường kính 2 gai hông bằng cách mở rộng hết mức khoảng cách giữa ngón tay số 2 và 3. Nếu đường kính này hẹp thì đầu hai ngón có thể cùng chạm vào 2 gai hông (vị trí gai hông ở phía trên mặt trong ụ ngồi 4cm)

3. Eo dưới:

– Giới hạn của eo dưới phía trước là dưới mu, hai bên là mặt trong ụ ngồi, phía sau là dưới cùng – dưới cụt. Đường kính trước sau của eo dưới là dưói cụt – dưới mu.

– Khi đẻ đầu thai đẩy xương cụt ra sau và đường kính dưới cùng – dưới mu thay thế, rộng hơn. Đường kính này thu hẹp khi xương cùng cụt quá cong, vòm mu thấp. Đường kính ngang của eo dưói là đường kính 2 ụ ngồi, đánh giá bằng cách nhận định vòm mu (đo 2 xương ngồi mu tạo thành).

– Bình thường góc tạo nên vòm mu phải là 85 – 90° (cho được 2 ngón tay rộng) hoặc đo đường kính hai ụ ngồi, đơn giản là cách cho một nắm tay vào giữa hai ụ ngồi, nếu cho được nắm tay là bình thường.
Hoặc dùng thước đo: đặt thước đo vào hai mặt trong ụ ngồi, đo xong cộng thêm 1,5cm (phải đo qua lớp da, cơ). Bình thường đường kính hai ụ ngồi là 10cm trở lên. Eo dưới hẹp làm ảnh hưởng đến thì sổ thai .

 

Copy ghi nguồn: bestpharmacyworld.com

Link bài viết : Tìm hiểu về đẻ khó do khung chậu

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Hướng dẫn xử trí ADR

Contents1 Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Bên cạnh đó chúng ta cần theo dõi thật kĩ các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Thay thuốc khác nếu các tác dụng không mong muốn ở mức độ nặng. Ngừng thuốc nếu hoạt độ transaminase tăng …

Tin Tức Sức Khỏe
Liều lượng và cách dùng thuốc lamivudin

Contents1 Phải phối hợp lamivudin với các thuốc kháng retrovirus khác theo các phác đồ trong hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc HIV/AIDS năm 2015 của Bộ Y Tế.1.1 * Điều trị HIV:1.2 * Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với HIV: Phải phối hợp lamivudin …

Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin
Tin Tức Sức Khỏe
Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin

Contents1 – Nhiễm toan chuyển hóa lactic: Nhiễm toan chuyển hóa lactic và chứng gan to mức độ nặng, thoái hóa mỡ gan (đôi khi gây tử vong) đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc NRTI, bao gồm cả lamivudin. 1.1 – Hội chứng viêm phục hồi …