TÌM HIỂU VỀ VANCOMYCIN, DAPTOMYCIN, TELAVANCIN

Tin Tức Sức Khỏe

VANCOMYCIN

– Vancomycin có cấu trúc gồm 3 vòng glycopeptide, nó ngày càng giữ vai trò quan trọng trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do MRSA, MRSE và các nhiễm khuẩn do Enterococus. Với việc vi khuẩn kháng kháng sinh ngày càng tăng, việc hạn chế, ngăn cản sự gia tăng các chủng vi khuẩn kháng Vancomycin (VD: Enterococcus faecium and Enterococcus faecalis) thực sự quan trọng, chỉ nên sử dụng hạn Vancomycin trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng đã kháng β-Lactam, các nhiễm khuẩn Gram âm, Gram dương ở bệnh nhân dị ứng nghiêm trọng với các kháng sinh họ β-Lactam.

– Vancomycin tiêm tĩnh mạch được sử dụng cho những bệnh nhân ghép van tim hoặc trải qua các can thiệp ngoại khoa cấy ghép bộ phận khác, đặc biệt là ở những bệnh viện có tỷ lệ MRSA và MRSE cao. Nồng độ thuốc trong
máu thường được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn. Vancomycin không hấp thu qua đường tiêu hóa, do đó có thể sửdụng hạn chế trong những nhiễm khuẩn nặng như viêm đại tràng giả mạc do C. difficile

DAPTOMYCIN

– Daptomycin là kháng sinh có cấu trúc là hệ vòng lipopeptide, thuốc diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ. Đây là lựa chọn thay thế cho các kháng sinh khác như Linezolid, và Quinupristin/Dalfopristin trong điều trị nhiễm khuẩn Gram dương kháng thuốc, kể cả MRSA và Enterococcus kháng Vancomycin (VRE).

– Daptomycin được chỉ định trong điều trị viêm da, nhiễm khuẩn huyết do S. aureus, bao gồm cả viêm màng trong tim. Hiệu quả điều trị của Daptomycin trong viêm màng ngoài tim vẫn chưa được chứng minh. Thêm vào đó, Daptomycin bị bất hoạt khi tiếp xúc với bề mặt phổi, do đó, thuốc không được dùng trong điều trị viêm phổi

TELAVANCIN

– Telavancin là kháng sinh lipoglycopeptide được bán tổng hợp từ Vancomycin, thuộc loại kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ. Giống như Vancomycin, thuốc cũng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

– Ngoài ra nó còn có thêm một cơ chế tác dụng khác tương tự Daptomycin đó là phá vỡ màng tế bào do sự hiện diện của phần thân dầu trong phân tử thuốc (Theo mình hiểu chỗ này giống như cơ chế diệt khuẩn của chất diện hoạt, xà phòng – Dịch giả).

– Đây là kháng sinh được dùng thay thế cho Vancomycin, Daptomycin, Linezolid trong điều trị viêm da do vi khuẩn Gram dương kháng thuốc, kể cả MRSA.

– Nó cũng là lựa chọn cuối cùng trong viêm phổi bệnh viện, viêm phổi do thở máy trong trường hợp thất bại với các điều trị thay thế khác.

– Sử dụng Telavancin trên lâm sàng bị hạn chế do các tác dụng phụ của thuốc (VD: Tổn thương thận), tương tác với các thuốc chống đông, độc tính với thai nhi và thai phụ, tương tác với một số thuốc (VD: Fluoroquinolon, Marclorid, thuốc kháng nấm nhóm Azole) làm kéo dài khoảng QTc.

Không có phản hồi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Hướng dẫn xử trí ADR

Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Thay thuốc khác nếu các tác dụng không mong muốn ở mức độ nặng. Ngừng thuốc nếu hoạt độ transaminase tăng nhanh, gan to tiến triển. – Nếu có dấu …

Tin Tức Sức Khỏe
Liều lượng và cách dùng thuốc lamivudin

Phải phối hợp lamivudin với các thuốc kháng retrovirus khác theo các phác đồ trong hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc HIV/AIDS năm 2015 của Bộ Y Tế. * Điều trị HIV: – Người lớn và trẻ em có cân nặng > 35 kg: uống 150mg 2 …

Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin
Tin Tức Sức Khỏe
Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin

– Nhiễm toan chuyển hóa lactic: Nhiễm toan chuyển hóa lactic và chứng gan to mức độ nặng, thoái hóa mỡ gan (đôi khi gây tử vong) đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc NRTI, bao gồm cả lamivudin. – Thận trọng khi sử dụng ở bệnh …