ABACAVIR THUỐC ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS

Tin Tức Sức Khỏe

– Tên chung quốc tế: Abacavir
– Tên viết tắt: ABC
– Mã ATC: J05AF06
– Tên thương mại: Ziagen (viên nén, hỗn dịch đơn thành phần), Kivexa (ABC/3TC), Epzicom (ABC/3TC), Trizivir
(ABC/AZT/3TC).

* Dạng thuốc và hàm lượng:

– Dạng đơn thành phần:
Viên nén 300 mg, hỗn dịch 20 mg/ml (lọ 240 mg).
– Dạng phối hợp:
Hai thành phần: viên nén abacavir 600 mg + lamivudin 300 mg; viên nén (phân tán) abacavir 60 mg + lamivudin 30 mg.
– Ba thành phần: viên nén abacavir 300 mg + zidovudin 300 mg + lamivudin 150 mg; viên nén (phân tán) abacavir 60 mg + zidovudin 60 mg + lamivudin 30 mg.

* Dược lý và cơ chế tác dụng:

– Abacavir là chất ức chế enzym sao chép ngược tương tự nucleosid. Abacavir không ở dạng hoạt tính mà phải chuyển vào trong tế bào để phosphoryl hóa thành dạng hoạt tính carbovir triphosphat.

– Cơ chế tác dụng là ức chế cạnh tranh với enzym sao chép ngược, do đó ngăn cản việc nhân lên của virus.

* Chỉ định:

– Điều trị HIV cho người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên, phối hợp với các thuốc ARV khác. Hiện tại các phác đồ khuyến cáo đều từ 3 thuốc trở lên (HAART) để ngăn chặn sự kháng thuốc.

* Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với abacavir hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm. Suy gan vừa đến nặng.

* Thận trọng: 

– Cần dừng ngay và ngừng vĩnh viễn abacavir nếu gặp các triệu chứng quá mẫn với chất này. Cần giám sát chặt
các triệu chứng quá mẫn trong 2 tháng đầu (mặc dù phản ứng quá mẫn có thể xảy ra bất cứ lúc nào). Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong có thể xảy ra liên quan đến kháng nguyên bạch cầu HLA-B*5701.

– Sàng lọc phát hiện đột biến kháng nguyên này (nếu có thể) trước khi điều trị bằng abacavir. Ngừng thuốc nếu nghi ngờ có phản ứng quá mẫn. Bệnh nhân dùng lại abacavir sau khi ngừng thuốc có nguy cơ gặp phản ứng quá mẫn cao cho dù không gặp trước đó; do đó cần tư vấn người bệnh uống thuốc đều, không ngắt quãng.
– Với dạng phối hợp, cần lưu ý thận trọng và chống chỉ định với từng thuốc có trong thành phần công thức phồi hợp.

+ Suy thận:

Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa nhưng không dùng cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Không dùng dạng phối hợp [Epzicom® (ABC/3TC), Trizivir® (ABC/AZT/3TC)] cho bệnh nhân có độ thanh
thải creatinin < 50 ml/phút.

+ Suy gan: 

Thận trọng với những người có yếu tố nguy cơ về bệnh gan. Cần ngừng ngay thuốc nếu có các dấu hiệu của nhiễm toan chuyển hóa hoặc chức năng gan có biểu hiện xấu đi đột ngột không rõ nguyên nhân. Không dùng cho bệnh nhân suy gan vừa và nặng. Với bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh A, B), có thể dùng 200.mg × 2 lần/ngày.

– Trường hợp này nên chọn dạng dung dịch để dễ phân liều. Dạng phối hợp [Epzicom® (ABC/3TC), Trizivir® (ABC/AZT/3TC)]: không dùng cho bệnh nhân ở bất kỳ mức độ suy gan nào.

 

Copy ghi nguồn: http://bestpharmacyworld.com

Link bài viết: ABACAVIR THUỐC ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS

Không có phản hồi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Hướng dẫn xử trí ADR

Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Bên cạnh đó chúng ta cần theo dõi thật kĩ các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Thay thuốc khác nếu các tác dụng không mong muốn ở mức độ nặng. Ngừng thuốc nếu hoạt độ transaminase tăng nhanh, …

Tin Tức Sức Khỏe
Liều lượng và cách dùng thuốc lamivudin

Phải phối hợp lamivudin với các thuốc kháng retrovirus khác theo các phác đồ trong hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc HIV/AIDS năm 2015 của Bộ Y Tế. * Điều trị HIV: – Người lớn và trẻ em có cân nặng > 35 kg: uống 150mg 2 …

Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin
Tin Tức Sức Khỏe
Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin

– Nhiễm toan chuyển hóa lactic: Nhiễm toan chuyển hóa lactic và chứng gan to mức độ nặng, thoái hóa mỡ gan (đôi khi gây tử vong) đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc NRTI, bao gồm cả lamivudin. – Thận trọng khi sử dụng ở bệnh …