Thuốc kháng nấm dẫn chất Polyen

Tin Tức Sức Khỏe

Đặc điểm:

+ Dược chất vừa thân nước vừa thân lipid nhưng kích thước phân tử lớn => khó qua màng => kém hấp thu.

– Cơ chế: (cả Ampho và Nys)

+ Amphotericin B- Ergosterol (trên màng TB) => thay đổi tính thấm màng với ion(đặc biệt là K+, Mg2+) => thoát ion => ly giải tế bào => tác dụng diệt nấm.
+ Diệt nấm/kìm nấm phụ thuộc số lượng nấm và nồng độ thuốc => kháng thuốc: khi giảm số lượng or thay đổi cấu trúc Ergosterol của màng.


– Đặc tính dược lý của Nystatin và Amphotericin B:

* Giống nhau:
– Ưu điểm: diệt nấm, phổ kháng nấm rộng, ít đề kháng.
– Nhược điểm:
+ Hấp thu kém hoặc không hấp thu (Nystatin) (do vừa thân nước và thân dầu, KTPT lớn), không vào dịch não tủy => không khả thi trong trường hợp viêm màng não do nấm
+ Đối kháng tác dụng với các Azol chống nấm( =>không dùng phối hợp: do các Azol ức chế Ergosterol còn các
polyen (amphotericin B) lại cần Ergosterol để gắn.
+ Tính chọn lọc kém (chọn lọc với tế bào nấm và tb của người) => độc tính cao. Tác dụng không mong muốn khi
truyền:
Tức thì: sốt, rét run, buồn nôn, nôn, tụt huyết áp,loạn nhịp.
Ngắn hạn (sau vài ngày): gây độc với thận
Dài hạn: ức chế tủy xương => thiếu máu
* Khác nhau về chỉ định
– Nystatin: dùng ngoài, tại chỗ => nấm Candida miệng, lưỡi, ruột,nấm móng, viêm âm đạo do nấm.
– Amphotericin B: truyền tĩnh mạch =>nhiễm nấm nội tạng,nhiễm nấm đe dọa tính mạng, nhiễm nấm ở BN suy giảm miễn dịch (là lựa chọn đầu tay).

* Thông tin thêm:

=> Nhược điểm của các thuốc này là độc tính và kém hấp thu. Vậy làm thế nào để khắc phục nhược điểm này? => dạng LYPOSOM của Amphotericin B. Hiện nay có 3 loại lyposom của AMB: thân nước, dễ hấp thu, giảm độc tính trên thận, giảm hạ K+ máu.
– AmBisom AMB: túi liposom có 2 lớp AMB gắn xen kẽ trên màng.
– Amphotec: AMB deoxycholat ổn định bằng cholesteryl sulfat tạo phức hợp
keo dạng đĩa.
– Ablecet: AMB gắn với 2 lớp lipid hình dài.

* Khuyến cáo:

+ Sử dụng /TH nhiễm nấm sâu, nấm nội tạng ở BN ko đáp ứng với AMB dạng bào chế quy ước/ có suy thận tiến triển(Ablecet)/ CCĐ với AMB do tổn thương thận (AmBisom)

Không có phản hồi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Hướng dẫn xử trí ADR

Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Bên cạnh đó chúng ta cần theo dõi thật kĩ các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Thay thuốc khác nếu các tác dụng không mong muốn ở mức độ nặng. Ngừng thuốc nếu hoạt độ transaminase tăng nhanh, …

Tin Tức Sức Khỏe
Liều lượng và cách dùng thuốc lamivudin

Phải phối hợp lamivudin với các thuốc kháng retrovirus khác theo các phác đồ trong hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc HIV/AIDS năm 2015 của Bộ Y Tế. * Điều trị HIV: – Người lớn và trẻ em có cân nặng > 35 kg: uống 150mg 2 …

Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin
Tin Tức Sức Khỏe
Những điều cần lưu ý đối với thuốc lamivudin

– Nhiễm toan chuyển hóa lactic: Nhiễm toan chuyển hóa lactic và chứng gan to mức độ nặng, thoái hóa mỡ gan (đôi khi gây tử vong) đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc NRTI, bao gồm cả lamivudin. – Thận trọng khi sử dụng ở bệnh …